A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Qui chế chi tiêu nội bộ

Qui chế chi tiêu nội bộ ( Dự thảo)

PHÒNG GD&ĐT PHƯỚC LONG

TRƯỜNG TIỂU HỌC C TT PHƯỚC LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

(Ban hành theo Quyết định số:     /QĐ-TH C TTPL ngày 06 tháng 01 năm 2020

của Hiệu trưởng Trường Tiểu học C thị trấn Phước Long)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy chế chi tiêu nội bộ áp dụng đối với nguồn kinh phí được giao để thực hiện chế độ chi thường xuyên (nguồn 13), không thường thường xuyên (nguồn 12, 15).

2. Quy chế này áp dụng trong phạm vi của đơn vị để thực hiện trong năm 2020.

3. Đối tượng áp dụng: toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong đơn vị.

Điều 2. Căn cứ để xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ

1. Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

2. Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

3. Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán; Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài Chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp;

4. Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

5. Căn cứ vào một số Nghị định và các Thông tư hướng dẫn, các Quyết định có liên quan về lương, phụ cấp, đào tạo và bồi dưỡng, công tác phí, hội nghị, khen thưởng,…

6. Quyết định số 2438/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2018 của UBND huyện Phước Long về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính với cơ quan nhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập.

7. Căn cứ Quyết định số 11/QĐ-PGDĐT ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Phòng GD&ĐT Phước Long về việc giao dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2020.

8. Căn cứ vào tình hình tài chính của trường bao gồm nguồn từ ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 3. Mục đích, yêu cầu xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ

1. Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của Nhà trường trong việc tổ chức công việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; tăng nguồn thu nhằm từng bước cải thiện thu nhập cho cán bộ, viên chức của trường;

Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Hiệu trưởng.

Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức của trường hoàn thành nhiệm vụ được giao.

          2. Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát chi của Kho bạc nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;

          Sử dụng tài sản, tài chính của trường đúng mục đích, có hiệu quả;

          Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí;

          Tạo công bằng trong đơn vị, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị.

Điều 4. Nguyên tắc, nội dung xây dựng Quy chế Chi tiêu nội bộ

1. Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo trong hành lang pháp lý

Quy chế Chi tiêu nội do Hiệu trưởng ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chức Công đoàn đơn vị. Quy chế chính thức phải được thông qua tại Hội nghị Cán bộ, viên chức của trường được thể hiện bằng văn bản chính thức.

2. Quy chế chi tiêu nội bộ được gửi đến Phòng GD&ĐT; Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện để theo dõi, giám sát thực hiện; gửi KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi. 

3. Nội dung Quy chế chi tiêu nội gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong trường, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, bổ sung kinh phí tiết kiệm có hiệu quả, tăng cường công tác quản lý và phù hợp với hoạt động đặc thù của trường.

4. Đối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng Quy chế Chi tiêu nội bộ (chi quản lý, chi nghiệp vụ thường xuyên) đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trừ một số tiêu chuẩn, định mức và nội dung chỉ quy định tại Khoản 6 điều này, Hiệu trưởng được quyết định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức cho do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Việc xây dựng theo quan điểm hệ thống và đồng bộ.

5. Những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của trường, trong phạm vi xây dựng Quy chế Chi tiêu nội bộ nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa bàn hành thì Hiệu trưởng có thể xây dựng định mức cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của trường.

6. Một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi sau trường phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước:

6.1. Chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

6.2. Chế độ chính sách thực hiện tinh giảm biên chế (nếu có).

7. Hiệu trưởng được quyết định mức trích cụ thể của các quỹ và việc sử dụng các quỹ theo Quy chế Chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị.

8. Thực hiện Quy chế Chi tiêu nội bộ, đơn vị, cá nhân phải đảm bảo có chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định, trừ các khoản thanh toán, thanh toán công tác phí được trường thực hiện chế độ khoán theo Quy chế chi tiêu nội bộ.

9. Không được dùng kinh phí của trường để mua sắm thiết bị, đồ dùng, tài sản trang bị tại nhà riêng hoặc cho cá nhân mượn để sử dụng cho việc riêng dưới bất kỳ hình thức nào.

10. Trong trường hợp có sự thay đổi, Hiệu trưởng có điều chỉnh trên cơ sở kết luận của Hội nghị Liên tịch.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC NỘI DUNG CHI CỦA TRƯỜNG

Điều 5. Nguồn thu sự nghiệp

1. Nguồn thu các hoạt động dịch vụ được thu theo hợp đồng bao gồm:

- Thu cho thuê mặt bằng bán căn tin

2. Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định: lãi tiền gửi tài khoản ngân hàng (nếu có), thanh lý tài sản, ...

3. Các khoản thu khác:

- Tiền tổ chức học buổi 2

- Tiền quản lý phục vụ bán trú

Điều 6. Nguồn kinh phí do Ngân sách nhà nước cấp

1. Kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp chi hoạt động thường xuyên thực hiện nhiệm vụ hàng năm do cấp có thẩm quyền giao (Mã nguồn 12; 13; 15 – Chương 622 - Mã ngành 072).

2. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao.

3. Kinh phí được bổ sung (nếu có).

Điều 7. Nội dung chi

1. Chi thường xuyên:

1.1 Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

1.2 Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;

1.3 Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, trích hao mòn tài sản cố định theo quy định).

2. Chi không thường xuyên:

2.1 Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

2.2 Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).

Toàn bộ nguồn thu, nội dung chi, trường thống nhất quản lý và hạch toán theo quy định của Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015; Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán; Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Mục 2

CHI THANH TOÁN CÁ NHÂN

Điều 8. Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương

1. Cơ sở xác định quỹ tiền lương và thu nhập của cán bộ, viên chức:

Bao gồm các văn bản có liên quan:

1.1 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

1.2 Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

1.3 Các văn bản hướng dẫn hiện hành.

2. Xác định quỹ tiền lương:

 

 

Quỹ tiền lương

 

 

=

Lương tối thiểu chung người/tháng do nhà nước quy định

x

(1+hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu)

x

Hệ số lương cấp bậc bình quân và hệ số phụ cấp lương bình quân

x

Biên chế và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên

x

12 tháng

Điều 9. Tiền lương, phụ cấp lương của cán bộ, viên chức theo quy định Nhà nước

1. Tiền lương chính:

Căn cứ vào các văn bản tiền lương của cán bộ, viên chức được chi trả theo hệ số lương quy định của Nhà nước.

a. Phương thức chi trả: Chuyển trả 01 lần/tháng vào tài khoản cá nhân của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

b. Thời gian chi trả: Trong tháng

Tiền lương của cán bộ, công chức, nhân viên được cử đi học tập trung trong nước: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Tiền lương của cán bộ, viên chức nghỉ ốm đau, thai sản: Do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo chế độ quy định.

2. Các chế độ phụ cấp lương:

2.1. Phụ cấp chức vụ

- Căn cứ thông tư số 33/2005/TT-BGDĐT ngày 08/12/2005 hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập.

- Cách tính:

Tiền phụ cấp chức vụ 1 tháng

=

Tổng hệ số phụ cấp chức vụ 1 tháng

x

Lương tối thiểu chung người/tháng

2.2 Phụ cấp trách nhiệm

- Căn cứ thông tư liên tịch số 23/1996/TTLT TCCBCP-BGDĐT-BTC-TW Đoàn TNCS HCM ngày 15/01/1996 hướng dẫn chế độ công tác và phụ cấp trách nhiệm đối với giáo viên làm Tổng phụ trách Đội;

- Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BNV ngày 27/03/2018 hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước.

- Công thức tính:

Tiền phụ cấp trách nhiệm 1 tháng

=

Tổng hệ số phụ cấp trách nhiệm 1 tháng

x

Lương tối thiểu chung người/tháng

 

2.3 Phụ cấp ưu đãi

- Căn cứ Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 hướng dẫn thực hiện quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.

 - Cách tính:

Mức phụ cấp ưu đãi được hưởng = Mức lương tối thiểu chung x (hệ số lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) x Tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi.

2.4 Phụ cấp thâm niên nghề nhà giáo

- Căn cứ Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;

- Căn cứ công văn số 76/HDLS-SGD&ĐT-SNV-STC-SLĐTB&XH ngày 10/5/2012 hướng dẫn tính đối tượng, thời gian, tỷ lệ được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.

- Công thức tính trả định kỳ hàng tháng:

Mức tiền phụ cấp thâm niên

=

Hệ số lương theo ngạch, bậc cộng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng

x

 Mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định từng thời kỳ

x

Mức % phụ cấp thâm niên được hưởng

 

2.5  Phụ cấp vượt khung

Chi trả theo hệ số lương Nhà nước quy định.

2.6 Chi thanh toán giờ dạy vượt mức quy định

-  Căn cứ thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/06/2017 của Bộ giáo dục và Đào tạo, thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành theo thông tư số 28/2009/TT-BGD ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 08/03/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

2.6.1 Nguồn kinh phí chi trả

- Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên.

2.6.2 Đối tượng chi trả

- Cán bộ, viên chức đang trực tiếp giảng dạy tại trường.

2.6.3 Phương thức và mức chi trả

- Đối với các cán bộ, giáo viên dạy trong trường, căn cứ vào tổng số giờ vượt được tính theo bộ môn, sau đó tính cho mỗi giáo viên. Giờ dạy vượt định mức được tính bằng tổng số giờ thực hiện trừ đi tổng số giờ định mức đã quy đổi của từng giáo viên trong năm học. Định mức giờ dạy của giáo viên theo thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/06/2017 của Bộ giáo dục và Đào tạo, thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành theo thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ giáo dục và Đào tạo;

- Đối với giáo viên kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo chính quyền, đoàn thể, các công việc quản lý khác trong trường, tham gia giảng dạy được giảm một phần định mức công tác giảng dạy. Nếu giảng dạy vượt số giờ định mức theo quy định được thanh toán toàn bộ số giờ vượt định mức đã quy đổi. Mức giảm định mức của cán bộ giảng dạy do kiêm nhiệm các công tác khác thực hiện theo Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Số giờ vượt định mức không quá 200 giờ tiêu chuẩn/năm học, được tính trả lương dạy theo giờ theo thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 08/03/2013.

- Công thức tính tiền lương dạy thêm giờ đối với giáo viên dạy vượt định mức giờ tiêu chuẩn/năm nhưng không quá 200 giờ chuẩn:

                         Tổng tiền lương của 12 tháng           Số tuần dành cho giảng dạy        

  Tiền lương                 trong năm học                                     (dạy trẻ)

   01 giờ dạy =    ────────────────        x     ──────────────

                    Định mức giờ dạy/năm                                52 tuần 

 

2.7 Chi thanh toán chế độ làm việc thêm giờ đối với giáo viên dạy lớp theo tiêu chuẩn lớp chất lượng cao

- Căn cứ kế hoạch số 40/KH-PGDĐT ngày 04/08/2014 của Phòng GD&ĐT Phước Long về việc triển khai thí điểm loại hình giáo dục Tiểu học chất lượng cao tại Trường Tiểu học C thị trấn Phước Long.

Cụ thể: Chỉ tính 02 môn bồi dưỡng nâng cao (Tiếng việt, Toán) được hưởng chế độ làm việc thêm giờ và 1 tiết dạy thực tế được tính bằng 1,5 tiết định mức, các môn còn lại tính bình thường.

Điều 10. Các khoản thanh toán cho cá nhân

- Chi phụ cấp cho giáo viên dạy thể dục giờ giảng thực hành:

Căn cứ Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng ngày 16/11/2012 quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao.

Điều 11. Kinh phí Công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm TNLĐ-BNN

Trích nộp Kinh phí Công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm TNLĐ-BNN theo quy định hiện hành.

Mục 3

CHI NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN

Điều 12. Thu, chi cho hoạt động giảng dạy

1. Mức thu và thu khác:

- Nguồn thu buổi 2 của trường thực hiện đúng theo Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 về việc quy định mức thu, sử dụng học phí, lệ phí tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Phân bổ nguồn thu:

2.1 Tổ chức học buổi 2

- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định/tổng số thu;

- Số thu còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế được thực hiện:

+ 80% chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy

+ 10% chi cho công tác quản lý

+ 10% còn lại chi cho hoạt động: điện, nước sinh hoạt, sữa chữa cơ sở vật chất, văn phòng phẩm,…

2.2 Tiền quản lý phục vụ bán trú

- 80% chi cho người trực tiếp giữ lớp bán trú

- 20% chi cho công tác quản lý phụ vụ bán trú, điện, nước, nộp thuế (nếu có).

2.3 Nguồn căn tin:

- Chi thực hiện cải cách tiền lương: 40%/tổng số thu sau khi đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

- Số còn lại trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (nếu cấp thẩm quyền cho phép)

3. Phân công thực hiện: Bộ phận kế toán theo dõi công tác thu – chi đúng quy định, bộ phận (theo sự phân công của nhà trường) trực tiếp thu tiền các khoản theo qui định và thu khác bằng danh sách và thực hiện biên lai 2 liên, thủ quỹ, kế toán ghi và quyết toán biên lai, hóa đơn bán hàng theo đúng quy định.

Điều 13. Chi cho một số công việc in ấn, phát hành khác

Chi theo thực tế.

Điều 14. Các khoản tiền chi các hoạt động phong trào – chuyên môn của Trường

- Đối với giáo viên

+ Chi phí phục vụ tổ chức chuyên đề, thao giảng cấp trường, sinh hoạt chuyên môn cụm trường, liên trường như: in ấn tài liệu (nếu có), thuê hội trường, băng gôn, thuê mướn khác được thanh toán theo nhu cầu thực tế.

- Đối với học sinh

         + Chi hỗ trợ tiền cho học sinh dự thi cụm thị trấn 50.000 đồng/ngày/học sinh; dự thi cấp huyện 100.000 đồng/ngày/học sinh; dự thi cấp tỉnh 170.000 đồng/ngày/học sinh (đối với học sinh dự thi môn TDTT )

         + Tiền tàu xe đối với học sinh thi, tham gia các phong trào do cấp Tỉnh tổ chức tập trung: chi theo thực tế thuê mướn xe phát sinh.

         Tất cả các khoản chi trên phải có đầy đủ chứng từ thanh toán.

Điều 15. Chi  tiền trang phục cho giáo viên thể dục theo đúng qui định.

Căn cứ Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng ngày 16/11/2012 quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao. Cụ thể :

- 02 bộ quần áo thể thao dài tay/năm

- 02 đôi giầy thể thao/năm

- 04 đôi tất thể thao/năm

- 04 áo thể ngắn tay/năm

Hiện vật trên được quy đổi thành tiền 1.000.000 đồng/1 giáo viên/năm và khoán cho giáo viên tự mua sắm lấy hoá đơn để làm căn cứ thanh toán nhưng không quá 1.000.000 đồng.

 Điều 16. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

- Căn cứ thông tư  số 36/2018/TT-BTC ngày 30/03/2018 hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

- Ngoài ra còn thực hiện theo các văn bản hiện hành đã được sửa đổi theo quy định (nếu có).

+ Đối tượng:

Cán bộ, giáo viên, nhân viên được cử đi học: kinh phí đào tạo thực hiện theo văn bản chỉ đạo của cấp trên.

+ Điều kiện thanh toán:

Thanh toán theo thực tế.

Mục 4

CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

Điều 17. Chế độ nghỉ phép hàng năm

- Đối với chế độ nghỉ phép và các ngày lễ, Tết hàng năm theo quy định của Nhà nước (nếu có).

+ Chế độ thanh toán:

Thực hiện theo thông tư 141/2011/TT-BTC, ngày 20/10/2011 của Bộ tài chính quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, bảng kê thanh toán đính kèm.

- Đối với chế độ thai sản của giáo viên trùng với thời gian nghỉ hè:

+ Giáo viên nữ có thời gian nghỉ  thai sản trùng với thời gian nghỉ hè sẽ được nhà trường bố trí thời gian nghỉ hàng năm  theo quy định tại điều 111 và điều 112 của Bộ Luật lao động hoặc thanh toán tiền nghỉ hàng năm cho giáo viên theo quy định tại điều 114 Bộ luật Lao động.

+ Mức chi hỗ trợ, chi trả cho giáo viên trong trường hợp nhà trường không bố trí được thời gian nghỉ hàng năm cho giáo viên theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài Chính.

Điều 18. Chi công tác phí đi công tác trong nước

1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí:

Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trường khi đi công tác phải được lãnh đạo nhà trường cấp giấy đi đường được ghi đầy đủ nội dung nơi đến liên hệ công tác, thời gian công tác. Cán bộ, giáo viên, nhân viên được phân công đi công tác phải thực đúng nhiệm vụ được giao. Sau khi có lệnh đi công tác thì cán bộ, giáo viên, nhân viên được văn thư cấp công lệnh (giấy đi đường). Cán bộ, giáo viên, nhân viên có thể tạm ứng tiền công tác phí (nếu kinh phí của trường tại thời điểm đó còn).

2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác: phải có chứng từ hợp lệ hoặc giấy đi đường hợp lệ.

3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí:

Sau khi đi công tác, người đi công tác nộp chứng từ hợp lệ cho kế toán. Kế toán căn cứ vào chứng từ thực tế và quy định hiện hành để lập phương án chi trả, trình hiệu trưởng. Sau đó hiệu trưởng ký duyệt thì bộ phận thủ quỹ thực hiện chi trả tiền cho người đi công tác.

4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán tiền công tác phí: không được hiệu trưởng ký duyệt; giấy đi đường không hợp lệ như không được văn thư cho số vào giấy đi đường.

5. Thanh toán tiền tàu xe từ nơi đi đến nơi công tác:

- Quản lý tốt việc cử cán bộ đi công tác, trường hợp đi công tác có thanh toán công tác phí, phải được hiệu trưởng đồng ý, cán bộ công chức được cử đi công tác cần tiết kiệm tiền thuê phòng ngủ và các chi phí khác. Mức thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành:

+ Thực hiện thanh toán theo Quyết định số: 231/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Bạc Liêu quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;

Đối với trường hợp cán bộ tự túc phương tiện đi công tác thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường cho số km thực đi, định mức thanh toán cụ thể đối với một số tuyến đường chính như sau:

* Đi công tác trong tỉnh:

- Nơi đến là các huyện, thị xã; thành phố Bạc Liêu được khoán (phụ lục 1 đính kèm)

- Nơi đến là các Trường trực thuộc Phòng GD&ĐT, ban ngành, xã , thị trấn trong huyện Phước Long được khoán (phụ lục 1 đính kèm)

* Đi công tác ngoài tỉnh (phụ lục 1 đính kèm)

6. Phụ cấp lưu trú: áp dụng cho trường hợp nơi đến công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên.

- Đi công tác trong tỉnh:

+ Trong tỉnh ngoài huyện:         60.000 đồng/người/ngày

+ Trong huyện:                        30.000 đồng/người/ngày

- Đi công tác ngoài tỉnh:

Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: 100.000 đồng/người/ngày.

7. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác: thanh toán theo hóa đơn thực tế.

- Đi công tác ngoài tỉnh:

+ Đi công tác ở các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I trực thuộc tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng là 350.000 đồng/người/đêm.

 + Đi công tác ở các huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng là 200.000 đồng/người/đêm.

- Đi công tác trong tỉnh:

+ Đi công tác tại thành phố Bạc Liêu: Được thanh toán mức giá thuê phòng tối đa là 150.000 đồng/người/đêm.

+ Đi công tác các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng là 100.000 đồng/người/đêm.

* Ngoài các nội dung, mức chi quy định trên, các nội dung khác được thực hiện đúng theo tinh thần thông tư số thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Bộ Tài Chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

Điều 19. Chi phí hội nghị, hội thảo

- Căn cứ thông tư số thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Bộ Tài Chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

- Thực hiện thanh toán theo Quyết định số: 231/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Bạc Liêu quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;

- Kinh phí chi chủ yếu cho các hội nghị trong năm gồm: tiền nước, phôto báo cáo trang trí, sắp xếp bàn ghế hội trường, hoa, thuê âm ly loa máy… mức chi cụ thể:

Chi tiền nước uống:      20.000 đồng/người/buổi.

Chi trang trí: thanh toán theo thực tế phát sinh.

Chi phôto tài liệu, thuê hội trường (nếu có): thanh toán thực tế trên cơ sở phê duyệt của Hiệu trưởng.

Chi thuê loa máy (nếu có): thanh toán theo thực tế phát sinh.

Điều 20. Văn phòng phẩm

Thực hiện theo quy định tại công văn số 4494/2017/HCSN-BTC ngày 04/04/2017 của Bộ tài chính hướng dẫn một số nội dung về quản lý chi thường xuyên của ngân sách nhà nước theo tinh thần nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ;

Sử dụng VPP phải tiết kiệm, chi mua sắm những văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ văn phòng cần thiết cho công việc, không được mua sắm những VPP, dụng cụ VP ngoài khả năng thực tế của đơn vị tuyệt đối không được sử dụng VPP, dụng cụ của cơ quan dùng cho nhu cầu cá nhân.

1. Phục vụ yêu cầu công tác của đơn vị: chi theo thực tế phát sinh.

2. Phục vụ trực tiếp cho lớp học (chổi bông cỏ, tàu dừa, ky hốt rác, bông bảng,…): theo nhu cầu thực tế phát sinh.

3. Vật tư văn phòng, vật rẻ khác: mực in, mực photo,… theo tình hình thực tế của bộ phận văn phòng (có sự phê duyệt của Hiệu trưởng).

Điều 21. Thông tin liên lạc

  1. Cước phí điện thoại trong nước:

- Cước điện thoại cố định: thanh toán theo cước phí thực tế phát sinh.

2. Các khoản chi cho thông tin, liên lạc khác:

- Sách, báo, tạp chí thư viện: thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh.

- Cước Internet, thư viện điện tử: thanh toán theo thực tế phát sinh.

Điều 22. Sử dụng điện, nước, vệ sinh môi trường

- Nguyên tắc: thực hiện theo quy định theo Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 01/6/2009 của liên Bộ Tài Chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện tết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

- Mức thanh toán:

+ Điện: theo hóa đơn thực tế phát sinh

+ Nước: theo hóa đơn thực tế phát sinh

+ Thanh toán tiền vệ sinh môi trường: 600.000 đồng/tháng (theo hóa đơn)

Điều 23. Chi phí thuê mướn

Theo thực tế công việc thuê mướn, lập kế hoạch chi tiết trình hiệu trưởng duyệt, trên tinh thần tiết kiệm tối đa các khoản chi phí thuê mướn.

- Đối với thuê lao động trong nước: phải được sự thống nhất của Hiệu trưởng nhà trường (ký kết đầy đủ các loại hợp đồng theo quy định)

+ Bảo vệ, tạp vụ: thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng giữa nhà trường với người lao động.

Điều 24. Sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên

- Tài sản cố định được quản lý sử dụng chặt chẽ, đúng mục đích, đúng chế độ.

- Quản lý tài sản thực hiện từ khâu lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa, thu hồi, mở sổ theo dõi tài sản, theo quy định. Thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong mua sắm và trong sử dụng hàng ngày.

- Chi tu sửa nhỏ phòng học, sửa bàn ghế giáo viên, học sinh, máy móc, dụng cụ khác; theo tình hình thực tế và nguồn kinh phí của đơn vị.

- Các trang thiết bị, máy móc, hệ thống cung cấp điện, nước, nhà cửa và các tài sản khác thường xuyên phải được duy tu, bảo dưỡng. Khi hư hỏng phải được tiến hành sửa chữa ngay.

- Khi có nhu cầu sửa chữa những tài sản như máy máy in, máy vi tính và các tài sản khác… thì người phụ trách phải làm tờ đề nghị trình Hiệu trưởng duyệt. Sau khi được duyệt mới tiến hành sửa chữa kịp thời để phục vụ công tác.

Tất cả chi phí phát sinh đến công tác sữa chữa nhỏ thường xuyên theo thực tế phát sinh.

Điều 25. Quản lý tài sản, mua sắm và sửa chữa tài sản - thiết bị

- Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2676/BTC-QLCS ngày 28/02/2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mua sắm tài sản từ nguồn NSNN và nâng cao hiệu quả khai thác nguồn lực tài chính trong việc quản lý, sử dụng tài sản công;

- Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

- Thực hiện theo Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT- BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài Chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước, đơn vị trực thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;       

+ Công tác lập kế hoạch:

Khi có nhu cầu mua sắm sửa chữa tài sản – thiết bị phải có kế hoạch cụ thể, tham mưu với Lãnh đạo Phòng GD&ĐT, bộ phận kế toán làm tờ trình trình Lãnh đạo cấp trên xem xét và giải quyết.

+ Trách nhiệm quản lý:

Giao cho nhà trường quản lý và sử dụng trong công tác hoạt động giảng dạy. Nếu có mất mát, hư hỏng thì phải tìm hiểu ai là người gây ra và có trách nhiệm bồi thường.

Điều 26. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn cho từng ngành

1. Chi mua hàng hóa, vật tư dùng cho chuyên môn giảng dạy

- Giáo viên trực tiếp giảng dạy

+ Giấy A4: Đối với lớp 6 buổi/tuần: 1,5 gam/năm học

Đối với lớp 9-10 buổi/tuần: 2 gam/năm học

+ Bút: 09 cây bút bi đỏ, 09 cây bút xanh

+  Phấn viết bảng không bụi (phấn màu, phấn trắng): theo thực tế phát sinh.

          + Mực máy in: 1 bình/giáo viên/năm học

- Tổ trưởng chuyên môn: Giấy A4, bìa kiến, keo, bút xóa,… theo thực tế phát sinh.

2. Trang thiết bị chuyên dụng (không phải tài sản cố định): tùy theo tính chất công việc sẽ trang bị cho phù hợp, thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh.

3. Chi mua sách, tài liệu dùng cho công tác chuyên môn, giảng dạy, sách tham khảo, trang bị cho thư viện (ngoài sách do ngành trang bị theo quy định): thực tế phát sinh.

4. Chi nghiệp vụ chuyên môn khác:

- Hỗ trợ kinh phí cho giáo viên làm ĐDDH tham gia các hội thi do Huyện, Tỉnh tổ chức: thanh toán theo chứng từ, hóa đơn phát sinh thực tế nhưng không quá 300.000 đồng/ĐDDH.

- Các chi phí khác phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ (sổ họp tổ, khối, họp hội đồng, sổ dự giờ, trang bị 1 lần/năm vào đầu năm học): theo hóa đơn phát sinh.

Điều 27. Các khoản chi và định mức khác

1. Chi tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn:

Bộ phận kế toán cần lập kế hoạch về công tác tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ chi tiết nhu cầu kinh phí và trình hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện. Cụ thể khoán như sau:

- Khẩu hiệu tuyên truyền trong năm đặt in sẵn để sử dụng hàng năm: theo thực tế phát sinh. 

- Pa nô, áp phích: theo thực tế phát sinh

2. Chi tiếp khách (nếu có): thực hiện theo Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

- Quy định đối tượng tiếp: Khách làm việc với trường thì lãnh đạo và đại diện bộ phận liên quan làm việc với khách chịu trách nhiệm tiếp. Khách làm việc với các đoàn thể thì đại diện lãnh đạo và đại diện đoàn thể tiếp.

- Chi nước uống cho khách đến trường công tác: Mức chi không quá 40.000đ/người/ngày.

- Chi mời cơm đãi khách (nếu có): Các đoàn hoặc cá nhân tới trường công tác (thanh tra, dự giờ, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ,…) có trưởng đoàn hoặc cá nhân là cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc tương đương trở lên và làm việc trọn ngày tại trường thì được coi là khách đặc biệt và được mời cơm đãi khách. Thành phần CB, GV, CNV của trường tham dự mời cơm đãi khách do thủ trưởng đơn vị cử đi. Mức thanh toán không quá 100.000đồng/1xuất (không thanh toán tiền rượu, bia, thuốc lá).

Điều 28. Các quy định khác

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của nhà trường nếu phát sinh các nội dung chi không có trong quy định này thì hiệu trưởng xem xét quyết định.

Mục 4

TẠM CHI CÁC QUỸ TRONG ĐƠN VỊ

Điều 29. Sử dụng các Quỹ

1. Quỹ khen thưởng:

Quỹ khen thưởng của nhà trường được sử dụng để khen thưởng định kỳ và đột xuất cho tập thể, cá nhân, cán bộ, viên chức theo kết quả công việc và thành tích đóng góp.

Nội dung khen thưởng và mức khen thưởng như sau:

          - Mức chi tiền thưởng theo danh hiệu thi đua:

+ Căn cứ Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng.

+ Theo thông tư 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017 hướng dẫn thực hiện Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng.

- Khen thưởng đột xuất và khen thưởng phong trào cấp huyện, tỉnh:

Khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích đột xuất trong các phòng trào thi đua do ngành phát động: Mức chi theo Quyết định cấp có thẩm quyền.

- Khen thưởng cho giáo viên, học sinh đạt thành tích trong năm học cấp trường:

a. Đối với giáo viên, nhân viên

+ Cá nhân: Nhất: 100.000 đồng   Nhì: 80.000 đồng   Ba: 60.000 đồng

Khuyến khích: 40.000 đồng

+ Tập thể: Nhất: 200.000 đồng  Nhì: 150.000 đồng  Ba: 100.000 đồng Khuyến khích: 50.000 đồng

b. Đi vi học sinh

+ Cá nhân: Nhất: 80.000 đồng     Nhì: 60.000 đồng         Ba: 40.000 đồng  Khuyến khích: 20.000 đồng

+ Tập thể: Nhất: 100.000 đồng     Nhì: 80.000 đồng           Ba: 60.000 đồng  Khuyến khích: 40.000 đồng

2. Quỹ phúc lợi

- Tạm chi tiền mua nước uống, mua trà trong giờ làm việc: theo thực tế phát sinh.

- Tạm chi trực Lễ 30/4; Lễ 1/05; Lễ 2/9; Tết dương lịch, tết Nguyên Đán, Ngày Giổ tổ Hùng vương,….: 50.000 đồng/người/ngày.

- Tạm chi các khoản chi hỗ trợ, trợ cấp, thăm hỏi, tổ chức các ngày lễ lớn,….từ nguồn thu dịch vụ nếu được sử dụng thì thực hiện theo quyết định của hiệu trưởng và nguồn tài chính.

Chương III

LẬP VÀ CHẤP HÀNH DỰ TOÁN THU CHI

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI CHÍNH

Điều 30. Lập, chấp hành dự toán và sử dụng nguồn tài chính

- Đơn vị luôn lập và chấp hành tốt dự toán năm và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Bảo đảm các hoạt động chi thường xuyên phù hợp với nhiệm vụ được giao.

Điều 31. Thực hiện chế độ báo cáo

Chấp hành chế độ báo cáo, biểu mẫu theo đúng Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài Chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.

Điều 32. Thực hiện công khai tài chính

Thực hiện công khai theo thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Thực hiện công khai theo thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Tổ chức thực hiện

1. Quy chế này đã được tập thể cán bộ, công chức, viên chức Trường Tiểu học C thị trấn Phước Long thông qua ngày 04 tháng 01 năm 2020. Những nội dung không nêu trong bản Quy chế này được thực hiện theo các quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Giao toàn thể cán bộ công nhân viên thực hiện nghiêm túc Quy chế, nếu vi phạm Quy chế phải chịu hoàn toàn trách nhiệm. Trong quá trình thực hiện Quy chế có những vấn đề còn vướng mắc, các đồng chí báo cáo bằng văn bản về bộ phận kế toán tài vụ, bộ phận kế toán tổng hợp trình thủ trưởng đơn vị để xem xét điều chỉnh phù hợp kịp thời.

Điều 34. Quy định điều khoản thi hành

 Quy chế chi tiêu nội bộ này có hiệu lực thi hành theo niên độ tài chính kể từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020.

Quy chế này được gửi đến Phòng GD&ĐT, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, Kho bạc nhà nước nơi Trường mở tài khoản và được thông báo toàn trường theo quy định hiện hành.

 

CHỦ TỊCH

CĐCS

BAN THANH TRA NHÂN DÂN

HIỆU TRƯỞNG

 

 


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Liên kết Website
Hôm nay : 0
Tháng 12 : 0
Năm 2021 : 0
Video Clip
Văn bản mới